(Baothanhhoa.vn) - Ngày 15-1-2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ (Nghị định 10/2022/NĐ-CP) có hiệu lực kể từ ngày 1-3-2022 và thay thế các Nghị định: Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10-10-2016, Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21-2-2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP. Cục Thuế Thanh Hóa lưu ý một số nội dung mới quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP như sau:

Nội dung mới về lệ phí trước bạ thực hiện từ tháng 3-2022

Ngày 15-1-2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ (Nghị định 10/2022/NĐ-CP) có hiệu lực kể từ ngày 1-3-2022 và thay thế các Nghị định: Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10-10-2016, Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21-2-2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP. Cục Thuế Thanh Hóa lưu ý một số nội dung mới quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP như sau:

Nội dung mới về lệ phí trước bạ thực hiện từ tháng 3-2022

Từ ngày 1-3-2022, lệ phí trước bạ sẽ được áp dụng theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

1. Bổ sung loại tài sản chịu lệ phí trước bạ:

Nghị định 10/2022/NĐ-CP bổ sung thêm đối tượng chịu lệ phí trước bạ là: Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

(quy định cũ tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP chỉ quy định: tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy).

2. Bổ sung quy định mới về giá tính lệ phí trước bạ:

2.1. Căn cứ tính lệ phí trước bạ với nhà mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu:

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP: Việc tính lệ phí trước bạ theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có).

(Quy định cũ: Khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP quy định tính lệ phí trước bạ với nhà mua theo phương thức đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.)

2.2. Bổ sung quy định tính lệ phí trước bạ với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư:

Điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP đã bổ sung quy định:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Giá trị đất được phân bổ được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ. Hệ số phân bổ được xác định theo quy định tại Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 1-7-2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).

2.3. Bổ sung để bao quát hơn căn cứ tính lệ phí trước bạ khi phát sinh loại ô tô, xe máy mới:

Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định: Tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan Thuế sẽ căn cứ vào kiểu loại xe (với ô tô, xe máy); nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông (xe tải); nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe (xe khách) để quyết định giá tính lệ phí trước bạ với từng loại mới phát sinh.

(Quy định cũ: Khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP: chỉ quy định căn cứ quyết định giá tính lệ phí trước bạ với ô tô, xe máy mới phát sinh, chưa quy định bao quát đầy đủ các trường hợp như trên).

3. Bổ sung về mức thu lệ phí trước bạ:

Điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP bổ sung việc tính lệ phí trước bạ với ô tô điện chạy pin. Cụ thể:

- Mức thu lệ phí trước bạ lần đầu với ô tô điện chạy pin theo tỷ lệ 0% trong vòng 3 năm kể từ ngày 1-3-2022. Tức là, đến ngày 1-3-2025, lệ phí trước bạ lần đầu của ô tô điện chạy pin là 0%.

- Trong vòng 2 năm tiếp theo: từ sau ngày 1-3-2025 cho đến 1-3-2027, lệ phí trước bạ lần đầu của ô tô điện chạy pin bằng 50% mức thu với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (bao gồm cả ô tô điện chạy pin) thực hiện trước bạ từ lần hai trở đi thì mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Ngoài ra, mức thu lệ phí trước bạ của các tài sản khác như sau:

- Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.

- Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.

- Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.

- Xe máy: Mức thu là 2%.

Riêng:

+ Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%.

+ Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%.

4. Sửa đổi thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất:

Tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định 10/2022//NĐ-CP quy định về hồ sơ nộp ghi nợ lệ phí trước bạ như sau:

“Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế”

(Quy đinh cũ: điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 140/2016/NĐ-CP nêu: “Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ (trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nêu tại khoản 1 Điều này) theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Nghị định này)

Như vậy, Nghị định 10/2022/NĐ-CP không quy định yêu cầu về giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ. Theo quy định mới, việc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất thực hiện theo quy định thống nhất của pháp luật Quản lý thuế nói chung, không hướng dẫn cụ thể tại Nghị định này như đối với quy định trước đây.

5. Bổ sung trường hợp được miễn lệ phí trước bạ:

- Về tài sản liên quan đến gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận khi đăng ký lại quyền sở hữu, quyền sử dụng:

Theo quy định mới tại điểm c khoản 16 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, khi vợ chồng hợp nhất tài sản hoặc phân chia tài sản khi ly hôn theo bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật thì đều thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ.

- Trường hợp Giấy chứng nhận đã bị mất, rách nát, ố, nhoè, hư hỏng:

Điểm d khoản 16 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định: Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi được cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Tổ chức, cá nhân không phải kê khai, làm thủ tục miễn lệ phí trước bạ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp này.

Theo quy định mới, cá nhân khi làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp nêu trên không cần phải kê khai, làm thủ tục miễn lệ phí trước bạ.

(Quy định cũ trong trường này: Tổ chức, cá nhân sẽ được miễn lệ phí trước bạ nếu tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận có đề nghị cấp lại do Giấy chứng nhận cũ bị mất, rách, ố, nhoè, hư hỏng thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

6. Về khai, nộp lệ phí trước bạ:

Theo Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Tổng cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan tài nguyên môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa thông báo và lưu ý các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.

CỤC THUẾ TỈNH THANH HÓA


CỤC THUẾ TỈNH THANH HÓA

 {name} - {time}

 Trả lời

{body}
 {name}- {time}
{body}

0 bình luận

Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu

Địa phương

Xem thêm TP.Thanh Hóa

Thời tiết

Chia sẻ thông tin với bạn bè!
Tắt [X]