(Baothanhhoa.vn) - Chiều 12-12-2019, kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh khóa XVII đã thông qua Nghị quyết về chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, mức thù lao đối với chủ tịch các hội đặc thù ở cấp xã; chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Tin liên quan

Đọc nhiều

12 chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã áp dụng từ ngày 1-1-2020

Chiều 12-12-2019, kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh khóa XVII đã thông qua Nghị quyết về chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, mức thù lao đối với chủ tịch các hội đặc thù ở cấp xã; chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

12 chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã áp dụng từ ngày 1-1-2020

Ảnh minh họa

Theo đó, về chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, có 12 chức danh gồm: Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí công an chính quy); Phó Chỉ huy trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân (ở xã, thị trấn); Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; Văn thư - lưu trữ - thủ quỹ; Văn hoá - Xã hội - Thông tin - Truyền thông; Khuyến nông viên (ở xã, thị trấn); Nhân viên thú y (ở xã, thị trấn).

Chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã có 08 chức danh, gồm: Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội Khuyến học; Chủ tịch Hội Cựu Thanh niên xung phong; Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc màu da cam/dioxin; Chủ tịch Hội Bảo trợ người tàn tật, trẻ mồ côi; Chủ tịch Hội Làm vườn và trang trại; Chủ tịch Hội Đông y.

Về số lượng người hoạt động không chuyên trách, chủ tịch hội đặc thù ở cấp xã:

Đối với xã loại 1 và loại 2: Bố trí không quá 12 người (đối với xã chưa bố trí công an chính quy); bố trí không quá 10 người (đối với xã đã bố trí công an chính quy) đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù.

Đối với xã loại 3: Bố trí không quá 10 người (đối với xã chưa bố trí công an chính quy); bố trí không quá 9 người (đối với xã đã bố trí công an chính quy) đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù.

Đối với thị trấn loại 1 và loại 2: Bố trí không quá 10 người đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù.

Đối với thị trấn loại 3: Bố trí không quá 9 người đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù.

Đối với phường: Bố trí không quá 8 người đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách và chủ tịch hội đặc thù.

Về chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố và các chức danh khác trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật chuyên ngành

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có 3 chức danh sau: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, tổ dân phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận.

Người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố có 4 chức danh, gồm: Thôn, Tổ đội trưởng; Công an viên (ở thôn), Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố (ở tổ dân phố); Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự (ở thôn), Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố (ở tổ dân phố); Nhân viên y tế (ở thôn đặc biệt khó khăn).

Số lượng người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân ph: Bố trí không quá 3 người để đảm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố.

Riêng 341 thôn, bản đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 2106/QĐ- UBND ngày 04/7/2014 của UBND tỉnh) bố trí thêm 01 người là Nhân viên y tế.

Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; thù lao của chủ tịch hội đặc thù cấp xã và mức bồi dưỡng của các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố:

Đối với cấp xã:

Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính như sau:

Phó trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự ở đơn vị hành chính cấp xã loại 1 hưởng hệ số 1,3, ở cấp xã loại 2, loại 3 hưởng hệ số 1,2.

Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó chủ tịch hội cựu chiến binh, Phó chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ, Phó chủ tịch hội nông dân (ở xã, thị trấn), Phó bí thư đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy; Văn thư – lưu trữ - thủ quỹ; Văn hóa - xã hội – thông tin – truyền thông ở cấp xã loại 1 hưởng hệ số 1,0, ở cấp xã loại 2, loại 3 hưởng hệ số 0,9.

Khuyến nông viên, nhân viên thú y ở cấp xã loại 1 hưởng hệ số 1,1, ở cấp xã loại 2, loại 3 hưởng hệ số 1,0.

Thù lao đối với chủ tịch hội đặc thù:

Chủ tịch các Hội: Người cao tuổi; Chữ thập đỏ; Khuyến học; Cựu Thanh niên xung phong; Nạn nhân chất độc da cam/dioxin; Bảo trợ người tàn tật, trẻ mồ côi; Làm vườn và trang trại; Đông y hưởng thù lao hệ số 0,80.

Đối với thôn, tổ dân phố:

Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phđược quy định theo loại thôn, tổ dân phố, cụ thể như sau:

Bí thư chi bộ, trưởng thôn, tổ dân phố ở thôn, tổ dân phố loại 1 hưởng hệ số 1,3, ở thôn, tổ dân phố loại 2, loại 3 hưởng hệ số 1,2.

Trưởng ban công tác mặt trận ở thôn, tổ dân phố loại 1 hưởng hệ số 0,7, ở thôn, tổ dân phố loại 2, loại 3 hưởng hệ số 0,6.

Mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phđược quy định theo loại thôn, tổ dân phố, cụ thể như sau:

Công an viên, nhân viên y tế ở thôn loại 1 hưởng hệ số 0,7, ở thôn loại 2, loại 3 hưởng hệ số 0,6; tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố ở tổ dân phố loại 1 hưởng hệ số 0,7, ở tổ dân phố loại 2, loại 3 hưởng hệ số 0,6.

Thôn, tổ đội trưởng ở thôn, tổ dân phố loại 1 và tổ viên tổ bảo vệ an ninh trật tự ở thôn loại 1 hưởng hệ số 0,6, ở thôn, tổ dân phố loại 2, loại 3 hưởng hệ số 0,5. Tổ viên tổ bảo vệ dân phố ở tổ dân phố loại 1 hưởng hệ số 0,6, ở thôn, tổ dân phố loại 2, loại 3 hưởng hệ số 0,5.

Về phụ cấp kiêm nhiệm: Công chức cấp xã dôi dư bố trí làm công việc của người hoạt động không chuyên trách, chủ tịch hội đặc thù không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.

Cán bộ, công chức cấp xã (không thuộc đối tượng dôi dư) kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách, chủ tịch hội đặc thù được hưởng 30% mức hưởng của chức danh kiêm nhiệm.

Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh được hưởng 50% mức hưởng của chức danh kiêm nhiệm.

Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không được dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Mức khoán kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; ở thôn, tổ dân ph

Ở cấp xã: 32 triệu đồng/năm cho hoạt động đối với 5 tổ chức chính trị - xã hội (6 triệu đồng/năm đối với hoạt động của các tổ chức: Mặt trận Tổ quốc, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân; 8 triệu đồng/năm đối với hoạt động của Đoàn thanh niên).

Ở thôn, tổ dân phố: 12 triệu đồng/năm cho hoạt động của thôn, tổ dân phố và hoạt động của 5 tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân).

Chức danh, số lượng, chế độ quy định như trên được thực hiện kể từ ngày 1-01-2020.

Việt Linh


Việt Linh


Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng.

Địa phương

Xem thêm TP.Thanh Hóa

Thời tiết

Chia sẻ thông tin với bạn bè!
Tắt [X]