(Baothanhhoa.vn) - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch vừa có văn bản về việc xin ý kiến đặt tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn TP Thanh Hóa theo đề án của UBND TP Thanh Hóa. Nội dung cụ thể như sau:

Tin liên quan

Đọc nhiều

Xin ý kiến đặt tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn TP Thanh Hóa

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch vừa có văn bản về việc xin ý kiến đặt tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn TP Thanh Hóa theo đề án của UBND TP Thanh Hóa. Nội dung cụ thể như sau:

Xin ý kiến đặt tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn TP Thanh Hóa

Ảnh minh họa.

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 cùa Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND ngày 28/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Ngân hàng tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 15/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ Công văn số 3768/SVHTTDL-NVVH ngày 10/12/2018 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa;

Căn cứ Công văn số 1479/SVHTTDL-NSVHGĐ ngày 06/5/2019 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hoàn thiện Đề án đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa;

Sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng tư vấn đặt tên đường, phố và công trình công cộng cấp tỉnh tại cuộc họp Hội đồng tư vấn ngày 05/6/2019. Ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa trình Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch Thanh Hóa - Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thẩm định Đề án đặt tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa năm 2019 với nội dung chính như sau:

A. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật ban hành sai quy định, trái thẩm quyền về việc đặt tên, đổi tên đường, phố trên địa bàn thành phố Thanh Hóa từ năm 2000 đến năm 2010:

Ngày 28/5/2019, Uỷ ban nhân dân thành phố Thanh Hóa đã có Công văn số 2531/UBND-TP đề nghị Sở Tư pháp hướng dẫn hủy bỏ quyết định đặt tên đường phố, bao gồm: Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 28/7/2000 của HĐND thành phố Thanh Hóa về việc đặt tên bổ sung và điều chỉnh đường, phố thành phố Thanh Hóa; Quyết định số 282/2004/QĐ-UB ngày 16/02/2004 của UBND thành phố Thanh Hóa về việc phê duyệt phương án đặt tên đường, phố tại thành phố Thanh Hóa; Quyết định 3978/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 về việc phê duyệt phương án đặt tên bổ sung đường, phố mới năm 2008 trên địa bàn; Quyết định số 5428/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 về việc phê duyệt bổ sung Đại lộ Nguyễn Hoàng, thành phố Thanh Hóa. Đây là các văn bản chưa đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

Căn cứ hướng dẫn của Sở Tư pháp tại Công văn số 883/STP-XDVB ngày 06/6/2019 về việc trả lời công văn số 2531/UBND-TP ngày 28/5/2019 về việc xử lý những sai sót trong quá trình đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa; Căn cứ hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa tại Công văn số 3768/SVHTTDL-NVVH ngày 10/12/2018 về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa và Công văn số 1479/SVHTTDL-NSVHGĐ ngày 06/5/2019 về việc hoàn thiện Đề án đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa. Thành phố Thanh Hóa sẽ thực hiện các nội dung sau:

- Hội đồng nhân dân thành phố Thanh Hóa bãi bỏ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 28/7/2000 của Hội đồng nhân dân thành phố Thanh Hóa khóa 18, kỳ họp thứ 3 về đặt tên bổ sung và điều chỉnh đường phố thành phố Thanh Hóa.

Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định hủy bỏ các văn bản quy phạm pháp luật ban hành chưa đúng quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Quyết định số 282/2004/QĐ-UB ngày 16/02/2004 của UBND thành phố Thanh Hóa về việc phê duyệt phương án đặt tên đường, phố tại thành phố Thanh Hóa; Quyết định 3978/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 về việc phê duyệt phương án đặt tên bổ sung đường, phố mới năm 2008 trên địa bàn; Quyết định số 5428/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 về việc phê duyệt bổ sung Đại lộ Nguyễn Hoàng, thành phố Thanh Hóa.

B. Về việc đề xuất đặt tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

I. Đề xuất đặt tên 129 tuyến đường, phố (có trong Ngân hàng tên của tỉnh)

  1. Đề xuất đặt tên 12 đại lộ

  2. Đại lộ Lê Lợi (kéo dài): Từ đường Nguyễn Trãi đến ngã ba giao cắt giữa Quốc lộ 47 và phố Cao Sơn, dài 1.570 m, rộng 43m.

  3. Đại lộ Võ Nguyên Giáp: Từ Tỉnh lộ 511 đến Quốc lộ 1A cũ, dài 7.500m, rộng 50m.

  4. Đại lộ Phạm Thị Ngọc Trần: Từ Đại lộ Lê Lợi đến đường Lê Lai, dài 1.020m, rộng 42m.

  5. Đại lộ Hoàng Sa: Từ cầu Hàm Rồng đến đường Bạch Đằng, dài 4.670m, rộng 67m.

  6. Đại lộ Trường Sa: Từ đường Bạch Đằng đến thành phố Sầm Sơn, dài 6.980m, rộng 67m.

  7. Đại lộ Độc lập: Từ đường Nguyễn Chí Thanh đến Quốc lộ 47 cải dịch, dài 4.800m, rộng 76m.

  8. Đại lộ Tây Đô: Từ Quốc lộ 45 đến Quốc lộ 1A (xã Quảng Thịnh), dài 9.660m, rộng 76m.

  9. Đại lộ Ba mươi tháng Tư: Từ đường Nguyễn Trãi đến Quốc lộ 1A, dài 4.710m, rộng 34m.

  10. Đại lộ Cách mạng tháng Tám: Từ Quốc lộ 1A đến Đường Lê Lai, dài 3.330m, rộng 34m.

  11. Đại lộ Lạc Long Quân: Từ đường Lê Lai đến đường Quang Trung, dài 2.500m, rộng 39m.

  12. Đại lộ Nguyễn Thiếp: Từ đường Quang Trung đến Thị trấn Rừng Thông, dài 5.220m, rộng 39m.

  13. Đại lộ Âu Cơ: Từ đường CSEDP đến đường Lạc Long Quân, dài 2.500m, rộng 39m.

  14. Đề xuất đặt tên 36 tuyến đường

  15. Đường Nguyễn Kim: Từ đầu xã Hoằng Quang đến bắc cầu Nguyệt Viên, dài 1.620m, rộng 36m.

  16. Đường Văn Tiến Dũng: Từ đầu xã Hoằng Lý đến bắc cầu Hoằng Long, dài 3.300m, rộng 36m.

  17. Đường Giải Phóng: Từ nam cầu Quán Nam đến cuối xã Quảng Thịnh, dài 1.600m, rộng 36m.

  18. Đường An Dương Vương: Từ đầu xã Quảng Tâm đến đường Lê Lai, dài 4.080m, rộng 42m.

  19. Đường Hoàng Nghiêu: Từ đường ngã ba giao cắt QL47 và phố Cao Sơn đến hết địa phận xã Đông Tân, dài 2.020m, rộng 20.5m.

  20. Đường Trường Xuân: Từ quốc lộ 47 (cổng chào thôn Tân Cộng) đến giáp với xã Đông Thịnh, xã Đông Xuân, dài 1.200m, rộng 42m.

  21. Đường Nguyễn Hữu Thọ: Từ ngã ba Nhồi đến Quốc lộ 45 (cầu Voi), dài 4.350m, rộng 13m.

  22. Đường Nguyễn Cơ Thạch: Từ Cầu Voi đến đầu xã Quảng Trạch (hết địa phận thành phố), dài 2.840m, rộng 25m.

  23. Đường Hai mươi tháng hai: Từ hết địa phận phường Phú Sơn đến Thị trấn Rừng Thông, dài 1.180m, rộng 20m.

  24. Đường Dương Xá: Từ đầu đường Đình Hương (cuối xã Đông Cương) đến Đê sông Mã (xã Thiệu Dương), dài 1.200m, rộng 10,5m.

  25. Đường Tư Phố: Từ đường Dương Xá đến hết địa phận xã Thiệu Vân, dài 6.410m, rộng 7,5m.

  26. Đường Nguyễn Đình Văn: Từ Quốc lộ 1A cũ (Nam cầu Tào Xuyên) đến hết địa phận xã Hoằng Anh, dài 2.050m, rộng 10,5m.

  27. Đường Đào Duy Tùng: Từ Quốc lộ 47 đến đại lộ Võ Nguyên Giáp, dài 2.000m, rộng 10,5m.

  28. Đường Hoàng Đạo: Từ đường quốc lộ 47 đến sông Nhà Lê, dài 2.040m, rộng 10,5m.

  29. Đường Hai mươi chín tháng bảy: Từ đường Nguyễn Chí Thanh đến Đường Trần Hưng Đạo, dài 1.350m, rộng 15m.

  30. Đường Lý Thiên Bảo: Từ đường Bà Triệu đến đường vành đai phía Tây, dài 2.000m, rộng 15m.

  31. Đường Lý Nhân Tông (nối dài): nằm trên đường vành đai phía Tây, dài 810m, rộng 10,5m.

  32. Đường Đào Cam Mộc: Từ đường vành đai phía Tây đến Khu dân cư đường Phú Thọ 3, dài 1.700m, rộng 10,5m.

  33. Đường Đô Dương: Từ đường vành đai phía Tây đến đường Lý Nhân Tông, dài 1.950m, rộng 10,5m.

  34. Đường Vạn Hạnh: Từ đường vành đai phía Tây đến Khu dân cư, dài 1,500m, rộng 10,5m.

  35. Đường Tiến Lực: Từ đường Lý Nhân Tông đến hết Khu Công nghiệp, dài 960m, rộng 10,5m.

  36. Đường Vạn Tiến: Từ đường Lý Nhân Tông đến hết Khu Công nghiệp, dài 960m, rộng 10,5m.

  37. Đường Quang Vinh: Từ khu dân cư đến hết Khu Công nghiệp, dài 700m, rộng 10,5m.

  38. Đường Thành Công: Từ khu dân cư đến hết Khu Công nghiệp, dài 700m, rộng 10,5m.

  39. Đường Thắng Lợi: Từ khu dân cư đến hết Khu Công nghiệp, dài 700m, rộng 10,5m.

  40. Đường Mồng ba tháng hai: Từ khu đô thị Winhome đến đại lộ Nguyễn Hoàng, dài 1,350m, rộng 36m.

  41. Đường Hai mươi lăm tháng sáu: Từ đại lộ Nguyễn Hoàng đến đại lộ Hùng Vương, dài 1,900m, rộng 36m.

  42. Đường Phạm Văn Đồng: Từ đại lộ Nam sông Mã đến đường Hùng Vương, dài 1,100m, rộng 36m.

  43. Đường Võ Chí Công: Từ đại lộ Nam sông Mã đến đường Hùng Vương, dài 2,110m, rộng 7,5m.

  44. Đường Trịnh Kiểm: Từ đường Nguyễn Huy Tự đến hết MBQH 790, dài 1,030m, rộng 10,5m.

  45. Đường Ngô Thì Nhậm (kéo dài): Từ đường Trịnh Tùng đến đường Ngô Văn Sở, dài 700m, rộng 7,5m.

  46. Đường Nguyễn Công Trứ: Từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Âu Cơ, dài 450m, rộng 10,5m.

  47. Đường Lê Cảo: Từ phố Lê Phụ đến đường Âu Cơ, dài 1,140m, rộng 7,5m

  48. Đường Lê Dụ Tông: Từ đại lộ Đông Tây đến đường CSEDP, dài 1,730m, rộng 10,5m.

  49. Đường Lê Hiến Tông: Từ đại lộ Đông Tây đến đường Quang Trung, dài 1,600m, rộng 10,5m.

  50. Đường Ngô Thuyền: Từ đường Nguyễn Phục đến đường CSEDP, dài 1,200m, rộng 5,0m.

  51. Đề xuất đặt tên 81 tuyến phố

  52. Phố Đặng Việt Châu: Từ đường quốc lộ 47 đến đường Hoàng Đạo, dài 850m, rộng 36m.

  53. Phố Trần Bảo: Từ đường Nguyễn Trãi đến sông Nhà Lê, dài 850m, rộng 34m.

  54. Phố Nguyễn Văn Huệ: Từ phố Hoàng Đạo đến đường ngang đô thị, dài 530m, rộng 7,5m.

  55. Phố Lưu Đô: Từ phố Hoàng Đạo đến sông Nhà Lê, dài 895m, rộng 7,5m.

  56. Phố Đặng Văn Hỷ: Từ phố Hoàng Đạo đến phố Nguyễn Văn Huệ, dài 540m, rộng 7,5m.

  57. Phố Trịnh Ngọc Điệt: Từ phố Hoàng Đạo đến sông Nhà Lê, dài 895m, rộng 7,5m.

  58. Phố Nguyễn Văn Hồ: Từ phố Hoàng Đạo đến phố Nguyễn Văn Huệ, dài 540m, rộng 7,5m.

  59. Phố Ngô Đức: Từ phố Hoàng Đạo đến phố Nguyễn Văn Huệ, dài 540m, rộng 7,5m.

  60. Phố Bùi Đạt: Từ Đường Hoàng Nghiêu đến đường ngang đô thị, dài 630m, rộng 10,5m.

  61. Phố Lê Chủ: Từ phố Bùi Đạt đến sông Nhà Lê, dài 610m, rộng 7,5m.

  62. Phố Nguyễn Văn Huyên: Từ đường Lê Phụng Hiểu đến đường Đào Tấn, dài 130m, rộng 7,5m.

  63. Phố Võ Quyết: Từ đường Lê Phụng Hiểu đến đường Đào Tấn, dài 130m, rộng 7,5m.

  64. Phố Minh Hiệu: Từ đường Hàn Thuyên đến đường Đào Tấn, dài 110m, rộng 7,5m.

  65. Phố Nguyễn Đôn Tiết: Từ đường Triệu Quốc Đạt đến đường Phan Chu Trinh, dài 120m, rộng 7,5m.

  66. Phố Lê Hữu Kiều: Từ đường Lê Hoàn, đối diện đường Trần Oanh đến đường Ngô Quyền, dài 260m, rộng 7,5m.

  67. Phố Nguyễn Phúc Chu: Từ đường Lê Hoàn đến đường Trần Phú, dài 255m, rộng 10,5m.

  68. Phố Trần Quốc Toản (nối dài): Từ đường Trần Quốc Toản đến đường Nguyễn Du, dài 160m, rộng 10,5m.

  69. Phố Nguyễn Thái Bình: Từ phố Trần Quốc Toản (nối dài) đến phố Nguyễn Phúc Chu, dài 185m, rộng 7,5m.

  70. Phố Nguyễn Trinh Cơ: Từ phố Trần Quốc Toản (nối dài) đến phố Nguyễn Phúc Chu, dài 120m, rộng 7,5m.

  71. Phố Trần Hữu Duyệt: Từ đường Nguyễn Chí Thanh đến Quốc lộ 1A, dài 420m, rộng 10,5m.

  72. Phố Nguyễn Doãn Chấp: Từ đường Hai mươi chín tháng bảy đến Phố Nguyễn Văn Thân, dài 450m, rộng 7,5m.

  73. Phố Đặng Thí: Từ Hội quán Hoa Viên đến MBQH 1474, dài 625m, rộng 7,5m.

  74. Phố Nguyễn Đức Nhuận: Từ phố Ngô Đức Mậu đến Phố Nguyễn Văn Thân, dài 360m, rộng 7,5m.

  75. Phố Nguyễn Hữu Khiếu: Từ đường Thành Thái nối dài đến đường Hai mươi chín tháng bảy, dài 450m, rộng 7,5m.

  76. Phố Võ Nguyên Lượng: Từ phố Nguyễn Văn Thân đến đường Đường Hai mươi chín tháng bảy, dài 735m, rộng 7,5m.

  77. Phố Ngô Đức Mậu: Từ Phố Trần Hữu Duyệt đến đường Nguyễn Doãn Chấp, dài 489m, rộng 7,5m.

  78. Phố Thành Thái (nối dài): Từ Quốc lộ 1A đến Ngã tư đường Thành Thái - Đông Tác, dài 680m, rộng 10,5m.

  79. Phố Nghiêm Quý Ngãi: Từ phố Nguyễn Đức Nhuận đến đường Nguyễn Doãn Chấp, dài 274m, rộng 7,5m.

  80. Phố Hồ Viết Thắng: Từ phố Nguyễn Đức Nhuận đến đường Nguyễn Doãn Chấp, dài 274m, rộng 7,5m.

  81. Phố Nguyễn Văn Thân: Từ phố Võ Nguyên Lượng đến phố Nam Sơn, dài 421m, rộng 7,5m.

  82. Phố Tố Hữu: Từ đại lộ Nam sông Mã đến đường Đồng Lễ, dài 610m, rộng 24m.

  83. Phố Lê Vấn (nối dài): Từ đường Nguyễn Huy Tự đến đại lộ Đông Tây, dài 500m, rộng 10,5m.

  84. Phố Trịnh Tùng: Từ đường Nguyễn Huy Tự đến hết MBQH 790, dài 898m, rộng 10,5m.

  85. Phố Thôi Hữu (kéo dài): Từ đường Trịnh Kiểm đến đường Quang Trung, dài 970m, rộng 7,5m.

  86. Phố Trịnh Doanh: Từ Sông Nhà Lê đến đường Trịnh Khả, dài 680m, rộng 7,5m.

  87. Phố Trịnh Cương: Từ Sông Nhà Lê đến đường Trịnh Khả, dài 680m, rộng 7,5m.

  88. Phố Trịnh Căn: Từ đường Trịnh Kiểm đến đường Âu Cơ, dài 505m, rộng 7,5m.

  89. Phố Trịnh Tạc: Từ đường Trịnh Kiểm đến đường Âu Cơ, dài 358m, rộng 7,5m.

  90. Phố Trịnh Tráng: Từ đường Trịnh Kiểm đến đường Âu Cơ, dài 505m, rộng 7,5m.

  91. Phố Lê Phụ: Từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Lương Đắc Bằng, dài 281m, rộng 7,5m.

  92. Phố Nguyễn Hữu Liêu: Từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Lương Đắc Bằng, dài 281m, rộng 7,5m.

  93. Phố Hoàng Đình Ái: Từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường đến đường CSEDP, dài 670 m, rộng 10,5m.

  94. Phố Lê Ngân: Từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Lê Trang Tông (giữa MB 90-122), dài 720m, rộng 24m.

  95. Phố Lê Trang Tông: Từ Đông Cầu qua sông nhà Lê đến phố Nguyễn Đình Giản, dài 561m, rộng 7,5m.

  96. Phố Nguyễn Đình Giản: Từ phố Hoàng Đình Ái đến đường Âu Cơ, dài 431m, rộng 7,5m.

  97. Phố Bùi Bị: Từ đường Nguyễn Công Trứ nối dài đến phố Nguyễn Đình Giản, dài 460m, rộng 10,5m.

  98. Phố Đinh Bồ: Từ đường Lê Dụ Tông đến đường Phạm Cuống, dài 520m, rộng 7,5m.

  99. Phố Phạm Cuống: Từ đường CSEDP đến đường Lê Dụ Tông, dài 574m, rộng 7,5m.

  100. Phố Lê Thiếu Dĩnh: Từ đường Lê Hiến Tông đến đường Lương Hữu Khánh, dài 450m, rộng 7,5m.

  101. Phố Nguyễn Công Duẩn: Từ đường Lê Hiến Tông đến đường Lương Hữu Khánh, dài 450m, rộng 7,5m.

  102. Phố Phạm Đốc: Từ đường Lê Hiến Tông đến đường Lương Hữu Khánh, dài 450m, rộng 7,5m.

  103. Phố Lê Lâm: Từ đường Lê Hiến Tông đến đường Lương Hữu Khánh, dài 450m, rộng 7,5m.

  104. Phố Lê Duy Mật: Từ đường Lê Hiến Tông đến đường Lương Hữu Khánh, dài 450m, rộng 7,5m.

  105. Phố Phạm Đức Kỳ: Từ đường CSEDP đến đường Lương Hữu Khánh, dài 730m, rộng 7,5m.

  106. Phố Lê Trung Giang: Từ đường CSEDP đến đường Quang Trung, dài 707m, rộng 7,5m.

  107. Phố Nguyễn Nhữ Lãm: Từ đại lộ Đông Tây đến phố Phạm Đức Kỳ, dài 760m, rộng 10,5m.

  108. Phố Phạm Công Trứ: Từ phố Lê Trung Giang đến đường Quang Trung, dài 667m, rộng 7,5m.

  109. Phố Nguyễn Thị Anh: Từ phố Lê Trung Giang đến đường Quang Trung, dài 667m, rộng 7,5m.

  110. Phố Thiều Thốn: Từ đường Trần Hưng Đạo đến Phố Hoàng Đạo Thành, dài 550m, rộng 10,5m.

  111. Phố Đào Tiêu: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Chu Nguyên Lương, dài 650m, rộng 10,5m.

  112. Phố Lê Phụ Trần: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Duy Tân, dài 550m, rộng 10,5m.

  113. Phố Nguyễn Văn Bích: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Duy Tân, dài 760m, rộng 10,5m.

  114. Phố Nguyễn Phúc Nguyên: Từ đường Nguyễn Văn Thân đến đường Trần Khánh Dư, dài 650m, rộng 10,5m.

  115. Phố Nguyễn Phúc Lan: Từ đường Thiều Thốn đến đường Lê Phụ Trần, dài 325m, rộng 7,5m.

  116. Phố Nguyễn Phúc Khoát: Từ đường Thiều Thốn đến đường Lê Phụ Trần, dài 325m, rộng 7,5m.

  117. Phố Khương Công Phụ: Từ đường Chu Nguyên Lương đến đường Lê Phụ Trần, dài 395m, rộng 7,5m.

  118. Phố Hoàng Đạo Thành: Từ đường Chu Nguyên Lương đến đường Lê Phụ Trần, dài 400m, rộng 7,5m.

  119. Phố Trương Huy Dực: Từ đường Nguyễn Văn Bích đến đường Duy Tân, dài 470m, rộng 7,5m.

  120. Phố Nguyễn Phúc Khê: Từ đường Nguyễn Văn Bích đến đường Nguyễn Phúc Khoát, dài 220m, rộng 7,5m.

  121. Phố Lê Ngọc: Từ đường Nguyễn Văn Bích đến đường Nguyễn Phúc Khoát, dài 220m, rộng 7,5m.

  122. Phố Yên Trường: Từ đường Hải Thượng Lãn Ông đến Trường Chính trị tỉnh, dài 400m, rộng 7,0m.

  123. Phố Lê Huy Toán: Từ đường Nguyễn Phục đến phía Đông Chợ Quảng Thắng, dài 970m, rộng 7,0m.

  124. Phố Lý Nam Đế (kéo dài) : Từ đường Hàm Nghi đến đường Hoàng Hoa Thám, dài 987m, rộng 30m.

  125. Phố Phan Đình Phùng: Từ Đại lộ Hùng Vương đến đường Bùi Khắc Nhất, dài 687m, rộng 14m.

  126. Phố Tôn Thất Thuyết: Từ Đại lộ Hùng Vương đến đường Bùi Khắc Nhất, dài 580m, rộng 10,5m.

  127. Phố Hoàng Hoa Thám: Từ Đại lộ Hùng Vương đến đường Bùi Khắc Nhất, dài 580m, rộng 39m.

  128. Phố Hà Văn Nho: Từ đại lộ Hùng Vương đến đường Bùi Khắc Nhất, dài 530m, rộng 10,5m.

  129. Phố Đinh Chương Long: Từ đại lộ Hùng Vương đến trường Tiểu học Đông Hương, dài 458m, rộng 10,5m.

  130. Phố Mai Hắc Đế: Từ đại lộ Hùng Vương đến phố Hoàng Văn Khải, dài 516m, rộng 14m.

  131. Phố Phùng Hưng: Từ đại lộ Hùng Vương đến phố Hoàng Văn Khải, dài 520m, rộng 14m.

  132. Phố Nguyễn Xuân Thúy: Từ đại lộ Hùng Vương đến phố Lý Nam Đế, dài 400m, rộng 14m.

  133. Đề xuất đặt tên 122 tuyến đường, phố đã đặt tên chưa đúng quy định, nhưng đã sử dụng ổn định (có trong Ngân hàng tên của tỉnh).

  134. Đề xuất đặt tên 02 đại lộ

  135. Đại lộ Hùng Vương: Từ Phường Hàm Rồng đến Xã Quảng Thành. Dài 810m; rộng 91,0m.

  136. Đại lộ Nguyễn Hoàng: Từ Đại lộ Lê Lợi đến Cầu Nguyệt Viên. Dài 2000m; rộng 91m.

  137. Đặt tên 91 tuyến đường

  138. Đường Nguyễn Chí Thanh: Từ Nam cầu Hoàng Long đến Đường Bà Triệu. Dài 2.370m; rộng 36m.

  139. Đường Quang Trung kéo dài: Từ Địa giới cũ của P.Đông Vệ đến Cầu Quán Nam. Dài 2.570m; rộng 36m.

  140. Đường Lê Lai kéo dài: Từ Địa giới cũ của P.Đông Sơn đến Ngã ba vào cảng Lễ Môn. Dài 1.100m; rộng 42m.

  141. Đường Nguyễn Sơn: Từ Đường Lạc Long Quân đến Đường Kiều Đại. Dài 836m; rộng 10,5m.

  142. Đường Nhữ Bá Sĩ: từ đường Ngô Sỹ Liên đến đường Lê Tất Đắc. Dài 133,62m; rộng 10,5m.

  143. Đường Thế Lữ: Từ Đường Lê Hồng Sơn đến đường Bà Triệu. Dài 287,42m; rộng 10,5m.

  144. Đường Việt Bắc: Từ Đường Lê Hồng Sơn đến đường Bà Triệu. Dài 296,42m; rộng 10,5m.

  145. Đường Lý Đạo Thành: Từ Đường Ỷ Lan đến ngõ 41 Lý Nhân Tông. Dài 204,78m; rộng 10,5m.

  146. Đường Đào Đức Thông: Từ Đường Trần Oanh đến Đường Lê Hoàn. Dài 242,11m; rộng 10,5m.

  147. Đường Hà Huy Tập: Từ Đường Vệ Yên đến Đường Phù Lưu. Dài 1.240m; rộng 10,5m.

  148. Đường Nguyễn Trinh Tiếp: Từ Đường Nguyễn Trãi đến đường Hàn Thuyên. Dài 235,12m; rộng 10,5m.

  149. Đường Lê Thế Long: Từ Đường Đường Nguyễn Trãi đến đường Hàn Thuyên. Dài 239,34m; rộng 10,5m.

  150. Đường Đỗ Huy Cư: Từ Đường Sơn Vạn đến Đại lộ Hùng Vương. Dài 1.190m; rộng 10,5m.

  151. Đường Bạch Đằng: Từ Cảng Lễ Môn đến Quốc lộ 47. Dài 1.750m; rộng 13m.

  152. Đường Chương Dương: Từ đường Son Vạn đến Đường Bạch Đằng. Dài 1.190m; rộng 13m.

  153. Đường Hàm Tử: Từ Đường Chương Dương đến Đại lộ Hùng Vương. Dài 1.390m; rộng 13m.

  154. Đường Hồ Nguyên Trừng: Từ Đường Trần Mai Ninh đến Đường Lạc Long Quân. Dài 125,10m; rộng 10,5m.

  155. Đường Trịnh Thị Ngọc Trúc: Từ đường Quang Trung đến đường Ngọc Nữ. Dài 281,37m; rộng 10,5m.

  156. Đường Ngọc Nữ: Từ đường Quang Trung đến Sông Bố Vệ. Dài 313,92m; rộng 10,5m.

  157. Đường Kim Đồng: Từ Khu dân cư đến đường Mật Sơn. Dài 247,43m; rộng 10,5m.

  158. Đường chùa Đại Bi: Từ Đường Mật Sơn đến đường Lê Thần Tông. Dài 291,64m; rộng 10,5m.

  159. Đường Lai Thành: Từ Nhà văn hóa Đồng Lễ đến Đường Dã Tượng. Dài 978,67m; rộng 10,5m.

  160. Đường Ái Sơn: Từ Nhà văn hóa Đồng Lễ đến Đê sông Mã. Dài 1.550m; rộng 10,5m.

  161. Đường Sơn Vạn: Từ Đê sông Mã đến Đường Chương Dương. Dài 2.510m; rộng 10,5m.

  162. Đường Lễ Môn: Từ Đại lộ Nam Sông Mã đến đường Sơn Vạn. Dài 527,66m; rộng 10,5m.

  163. Đường Đồng Lễ: Từ Nhà văn hóa Đồng Lễ đến Đại lộ Hùng Vương. Dài 1360m; rộng 10,5m.

  164. Đường Nguyễn Thị Định: Từ Đường Đức Hậu đến Phường Quảng Thành. Dài 784,24m; rộng 10,5m.

  165. Đường Trần Nhân Tông: Từ Đường Bạch Đằng đến đường Chương Dương. Dài 1160m; rộng 10,5m.

  166. Đường Lê Niệm: Từ Đường Bạch Đằng đến khu dân cư. Dài 904,30m; rộng 10,5m.

  167. Đường Nguyễn Phục: Từ đường Quốc lộ 1A đến đại lộ CSEDP. Dài 1520m; rộng 20,5m.

  168. Đường Vệ Yên: Từ Đường Vệ Đà đến đường Lê Hưng. Dài 1.552m; rộng 10,5m.

  169. Đường Vệ Đà: Từ Quốc Lộ 1A đến sông Nhà Lê. Dài 1060m; rộng 10,5m.

  170. Đường Đỗ Đại: Từ Đường Vệ Đà đến Đường Nguyễn Phục. Dài 182,63m; rộng 10,5m.

  171. Đường Lê Hưng: Từ Đường Nguyễn Phục đến Thôn Yên Biên. Dài 1174m; rộng 10,5m.

  172. Đường Phù Lưu: Từ Đường Vệ Yên đến Qua cầu Vức: Dài 3700m; rộng 5m.

  173. Đường Yên Ngựa: Từ Đường Đông Sơn đến Ngã 3 đường 2 quy hoạch. Dài 1450m; rộng 10,5m.

  174. Đường Phượng Hoàng: Từ Ngã 3 Đường Yên Ngựa đến Đường Đình Hương. Dài 1520m; rộng 10,5m.

  175. Đường Tiên Sơn: Từ Đường Trịnh Thế Lợi đến Động Tiên Sơn. Dài 1000m; rộng 10,5m.

  176. Đường Đồng Cổ: Từ Đường Long Quang đến Đường Đông Sơn. Dài 714m; rộng 10,5m.

  177. Đường Cánh Tiên: Từ Ngã 3 Công ty Xăng dầu đến Đỉnh tháp truyền hình. Dài 336m; rộng 4,5m.

  178. Đường Quyết Thắng: Từ Khu TT Sở điện đến Đỉnh tháp truyền hình. Dài 530m; rộng 5,5m.

  179. Đường Định Hòa: Từ Đường Đình Hương đến Địa giới Đông Lĩnh. Dài 3.200m; rộng 12m.

  180. Đường Lê Thành: Từ Đường Đại Khối đến Đường Lý Nhân Tông. Dài 1180m; rộng 10,5m.

  181. Đường Đông Khối: Từ Ngã 3 Đường Đại Khối đến Địa giới Đông Lĩnh. Dài 2120m; rộng 6m.

  182. Đường Đại Khối: Từ Đường Đình Hương đến hết làng Đại Khối. Dài 2300m; rộng 6m.

  183. Đường Hạc Oa: Từ Đường Đình Hương đến Đường Phượng Hoàng. Dài 800m; rộng 8m.

  184. Đường Đông Thổ: Từ Đường Đình Hương đến Đường Hạc Oa. Dài 740m; rộng 5,5m.

  185. Đường Chùa Tăng Phúc: Từ Đường Đình Hương đến Đường Hạc Oa. Dài 280m; rộng 5m.

  186. Đường Thanh Chương: Từ Đường Lê Lai đến Thôn Thành Trọng. Dài 3400m; rộng 7,5 m.

  187. Đường Chi Lăng: Từ Thôn Thành Trọng đến Đường Quang Trung. Dài 2800m; rộng 7,5 m.

  188. Đường Ngọc Mai: Từ Đường Quang Trung đến Thôn Thành Yên. Dài 1100m, rộng 6,5m.

  189. Đường Vĩnh Yên (Tách một phần đường Ngọc Mai): Từ Đại lộ CSEDP đến Đường Quốc lộ 47. Dài 1800m; rộng 6,5m.

  190. Đường Đồng Cuốn: Từ Đường Quốc lộ 47 đến Đường Đồng Khoai. Dài 1600m; rộng 5m.

  191. Đường Đồng Khoai: Từ Đường Thanh Chương đến Thôn Thành Yên. Dài 1450m, rộng 5,5m.

  192. Đường Phú Thứ: Từ Ngã 3 trường lái đến Khu công nghiệp Tây Bắc ga. Dài 270m; rộng 7,5 m.

  193. Đường Phú Thứ Đông: Từ Ngõ 2 Phú Thứ đến Ngõ 6 Phú Thứ. Dài 180m; rộng 7,5m.

  194. Đường Phú Thứ Tây: Từ Song song đường Phú Thứ về phía Tây, từ đường Nguyễn Trãi đến Khu dân cư MBQH 68. Dài 160m, rộng 7,5m.

  195. Đường Tây Sơn: Từ Đường Nguyễn Trãi đến Đường Phú Thọ. Dài 500m, rộng 7,5m.

  196. Đường Phú Chung: Từ Đường Nguyễn Trãi đến Chi giang 21. Dài 400m, rộng 7,5 m.

  197. Đường Phú Thượng: Từ Đường Nguyễn Trãi đến Ngõ Đồng Trại. Dài 500m, rộng 7,5m.

  198. Đường Nguyễn Nhữ Soạn: Từ Đường Phú Thọ - MBQH 1748 đến Đường dốc Ga phố Tây Sơn 3 – MBQH 2218. Dài 600m, rộng 9m.

  199. Đường Đặng Tiến Đông: Từ Đường Lý Nhân Tông đến Giáp đường sắt. Dài 275m, rộng 7,5m.

  200. Đường Thọ Hạc: Từ Đường Lý Nhân Tông đến Giáp đường sắt. Dài 268, rộng 10,5m.

  201. Đường Trần Xuân Soạn: Từ Đường Lý Nhân Tông đến Giáp đường sắt. Dài 265m, rộng 14,5m.

  202. Đường Quán Giò: Từ Đường Đội Cung đến Đường Chu Văn An. Dài 240m, rộng 15m.

  203. Đường Từ Đạo Hạnh: Từ Đường Trần Xuân Soạn đến Đường Phan Chu Trinh. Dài 500m; rộng 7,5m.

  204. Đường Lý Thái Tông: Từ Ga Thanh Hóa đến Đường Lý Nhân Tông. Dài 900m; rộng 7,5m.

  205. Đường Minh Không: Song song với đường Lý Thái Tông. Dài 850m, rộng 6m.

  206. Đường Trần Đại Nghĩa: Từ Đường Thành Thái đến Đường Nguyễn Thị Thập. Dài 540m; rộng 10,5m.

  207. Đường Tôn Quang Phiệt: Từ Đường Trần Đại Nghĩa đến Xí nghiệp đá hoa. Dài 215m; rộng 16,5m.

  208. Đường Hồ Đắc Di: Từ Đường Bà Triệu đến Xí nghiệp đá hoa. Dài 240; rộng 13,5m.

  209. Đường Hoàng Xuân Viện: Từ Đường Thành Thái đến Đường Trần Đại Nghĩa. Dài 240m, rộng 13m.

  210. Đường Nguyễn Đức Thuận: Từ Đường Thành Thái đến Đường Trần Đại Nghĩa. Dài 207m; rộng 12m.

  211. Đường Nguyễn Thị Thập: Từ Đường Thành Thái đến Đường Nguyễn Chí Thanh. Dài 303,5; rộng 12m.

  212. Đường Tô Hiệu: Từ Đường Nguyễn Thái Học đến Đường Đội Cung. Dài 500m, rộng 12m.

  213. Đường Lê Hồng Sơn: Từ Đường Cù Chính Lan đến Đường Nguyễn Thái Học. Dài 100m; rộng 12m.

  214. Đường Lê Phụng Hiểu: Từ Đường Đinh Công Tráng đến Đường Trần Phú. Dài 60m; rộng 8m.

  215. Đường Tân Nam: Từ Đường Trần Hưng Đạo đi cánh đồng. Dài 160m, rộng 11m.

  216. Đường Tân Nam 1: Từ Đường Tân Nam 2 đi cánh đồng. Dài 199m, rộng 7,5m.

  217. Đường Tân Nam 2: Từ Đường Tân Nam 1 đến Đường Chu Nguyên Lương. Dài 55m, rộng 5m.

  218. Đường Tân Nam 3: Từ Đường Tân Nam 10 đến Đường Trần Hưng Đạo. Dài 145m, rộng 10m.

  219. Đường Tân Nam 4: Từ Đường Tân Nam 3 đến Đường Tân Nam 10. Dài 75m, rộng 5,5m.

  220. Đường Tân Nam 5: Từ Đường Tân Nam 4 đến Đường Tân Nam 10. Dài 60m, rộng 5,5m.

  221. Đường Tân Nam 6: Từ Đường Tân Nam 3 đến Làng Nam Ngạn. Dài 117m, rộng 5,5m.

  222. Đường Tân Nam 8: Từ Đường Tân Nam 3 đến Làng Nam Ngạn. Dài 117m, rộng 5,5m

  223. Đường Tân Nam 10: Từ Đường Chu Văn Lương đến Làng Nam Ngạn. Dài 310m, rộng 7,5 m.

  224. Đường Chu Văn Lương, từ đường Trần Hưng Đạo đến hết MBQH 08, dài 530m, rộng 10,5 m (phường Nam Ngạn).

  225. Đường Trần Thủ Độ: Từ Đại lộ Lê Lợi đến Đường Đồng Lễ. Dài 400m, rộng 10m.

  226. Đường An Biên: Từ Ngã tư đường An Biên đến Đường Phù Lưu. Dài 640m, rộng 6m.

  227. Đường Bùi Khắc Nhất: Từ Đường Lê Lai đến Đại lộ Lê Lợi. Dài 800m, rộng 30m.

  228. Đường Lý Nam Đế: Từ Đại lộ Lê Lợi đến Đường Hàm Nghi. Dài 600m, rộng 20,5m.

  229. Đề xuất đặt tên 29 tuyến phố

  230. Phố Trần Quang Huy: Từ Đường Trịnh Khả đến đường Nguyễn Sơn. Dài 150,49m; rộng 13m.

  231. Phố Lê Bá Giác: Từ Đường Nguyễn Sơn đến Đường Trịnh Khả. Dài 128m; rộng 10,5m.

  232. Phố Phú Liên: Từ Đường Phú Vinh đến Đường Nguyễn Trãi. Dài 325,92m; rộng 5m.

  233. Phố Lê Chân: Từ Phố Thế Lữ đến Phố Việt Bắc. Dài 148,33m; rộng 10,5m.

  234. Phố Nguyễn Bính: Từ Phố Thế Lữ đến Phố Việt Bắc. Dài 145,03m; rộng 10,5m.

  235. Phố Nguyễn Xiển: Từ Phố Lê Chân đến đường Bà Triệu. Dài 135,32m; rộng 10,5m.

  236. Phố Triệu Quang Phục từ đường Ỷ Lan đến đường Lý Nhân Tông. Dài 249,91m; rộng 10,5m.

  237. Phố Nguyễn Bặc từ đường Trần Xuân Soạn đến đường Đặng Tiến Đông. Dài 301,27m; rộng 10,5m.

  238. Phố Tú Xương từ đường Lý Nhân Tông đến đường Dương Đình Nghệ. Dài 170,48m; rộng 10,5m.

  239. Phố Lê Văn An từ đường Trần Xuân Soạn đến Quảng trường Lam Sơn. Dài 504,30m; rộng 10,5m.

  240. Phố Cù Chính Lan: Từ Đường Cao Bá Quát đến Đường Quán Giò. Dài 330,55m; rộng 10,5m..

  241. Phố Hải Triều: Từ Đường Đội Cung đến Đường Nguyễn Thái Học. Dài 186,81m; rộng 7,5m.

  242. Phố Hàn Mặc Tử: Đường Đội Cung đến Đường Nguyễn Thái Học. Dài 245,82m; rộng 7,5m.

  243. Phố Nguyễn Khắc Viện: Từ Phố Nhà Thờ đến Khu dân cư. Dài 175,06m; rộng 7,5m.

  244. Phố Trần Oanh: từ đường Mai An Tiêm đến đường Lê Hoàn. Dài 289,87m; rộng 10,5m.

  245. Phố Trần Đức: Từ khu dân cư đến đường Võ Thị Sáu. Dài 156m; rộng 7,5m.

  246. Phố Võ Thị Sáu: Từ Phố Đào Đức Thông đến Phố Trần Oanh. Dài 87m; rộng 7,5m.

  247. Phố Hồng Nguyên: Từ Đường Trường Thi đến Phố Lò Chum. Dài 140,13m; rộng 7,5m.

  248. Phố Trần Thị Nam: Từ Đường Trường Thi đến Phố Lò Chum. Dài 216,05m; rộng 7,5m.

  249. Phố Nguyễn Hiệu: Từ Đường Lê Lai đến Đại lộ Lê Lợi. Dài 520m; rộng 6m.

  250. Phố Xuân Diệu: Từ Phố Phan Chu Trinh đến Phố Triệu Quốc Đạt. Dài 100m; rộng 7,5m.

  251. Phố Phan Đình Giót: Từ 03 Triệu Quốc Đạt đến Khách sạn Thành Công. Dài 172m; rộng 7,5m.

  252. Phố Trịnh Thị Ngọc Lữ: Từ Đường Mai An Tiêm đến Phố Lê Hữu Lập. Dài 250m; rộng 5m.

  253. Phố Đinh Liệt: Từ Đại lộ Lê Lợi đến Phố Tống Duy Tân. Dài 450m; rộng 7m.

  254. Phố Lê Khôi: Từ Đại lộ Lê Lợi đến Phố Tống Duy Tân. Dài 200m; rộng 6m.

  255. Phố Lê Tất Đắc: Từ Phố Ngô Sỹ Liên đến Phố Phan Huy Ích. Dài 230; rộng 5m

  256. Phố Trần Huy Liệu: Từ Phố Ngô Sỹ Liên đến Phố Phan Huy Ích. Dài 200m; rộng 7m.

  257. Phố Nguyễn Xuân Khoát: Từ Cửa Hữu đến đường Dương Đình Nghệ. Dài 200m; rộng 6m.

  258. Phố Tây Ga: Từ Trường Trung cấp GTVT Thanh Hóa đến đường Phú Vinh, dài 700m, rộng 7,5m.

III. Đề xuất đặt tên cho 08 tuyến đường, đồng thời đề nghị bổ sung vào Ngân hàng tên (các tuyến đường, phố đặt sai quy định, chưa có trong Ngân hàng tên nhưng đã được sử dụng ổn định trên thực tế).

  1. Đường Thủ Phác: Từ đường Lê Lai đến đường Trần Bình Trọng. Dài 450m; rộng 4m.

  2. Đường Đức Hậu: Từ Làng Đức Hậu đến Làng Thủ Phác. Dài 800m; rộng 3,5m.

  3. Đường Nhân Phong: Từ đường Dã Tượng đến làng Hưng phong. Dài 700m; rộng 4,0m.

  4. Đường Hưng Thuận: Từ đường Chương Dương đến đường Đại lộ Nam sông Mã. Dài 700m; rộng 4,0m.

  5. Đường Đồng Bái: Từ đường Hàm Tử đến Đường gom tránh thành phố (phía đông cầu vượt đường Lê Lai). Dài 450m; rộng 3,5m.

  6. Đường Duy Tiếu: Từ đường Chương Dương đến xã Quảng Phú. Dài 1200m; rộng 5,0m.

  7. Đường Văn Thọ: Từ đường Bạch Đằng đến làng Nhân Thọ (phường Quảng Hưng). Dài 1100m; rộng 5,0m.

  8. Đường Hưng Xá: Từ đường Chương Dương đến đường Nam sông Mã. Dài 1000m; rộng 7,0m.

Trích yếu lý lịch của 08 tên địa danh đề xuất bổ sung vào Ngân hàng tên

TT

Tên địa danh

Tóm tắt lý lịch

Tên dùng

1.

Thủ Phác

Đường Thủ Phác được lây tên từ Làng Thủ Phác. Làng Thủ Phác đã có từ khi mới hình thành và được nhân dân thường dùng, đặt tên đường Thủ Phác là để các thế hệ sau này luôn nhớ về cuội nguồn.

Thủ Phác

2.

Đức Hậu

Đường Đức Hậu được lây tên từ Làng Đức Hậu. Làng Đức Hậu đã có từ khi mới hình thành và được nhân dân thường dùng, đặt tên đường Đức Hậu là để các thế hệ sau này luôn nhớ về cuội nguồn.

Đức Hậu

3.

Nhân Phong

Đường Nhân Phong được lây tên từ Làng Nhân Phong. Làng Nhân phong đã có từ khi mới hình thành và được Nhân dân thường dùng, đặt tên đường Nhân phong là để các thế hệ sau này luôn nhớ về cuội nguồn.

Nhân Phong

4.

Hưng Thuận

Đường Hưng Thuận được lây tên từ Làng Hưng Thuận. Làng Hưng Thuận có từ khi mới hình thành, sau này làng đã đổi thành nhiều tên khác nhau. Vì vậy đặt tên đường Hưng Thuận là để gợi nên một làng cổ từ xưa để các thế hệ sau này luôn nhớ về cuội nguồn.

Hưng Thuận

5.

Đồng Bái

Đường Đồng Bái được lấy tên từ một xứ đồng đã trồng trọt rau màu và đã nuôi dưỡng các thế hệ con chau ăn học thành tài, sau này cánh đồng này đã được dân cư chuyển thành một khu dân cư. Vì vậy đăt tên đường Đồng Bái là muốn giữ tên cánh đồng này luôn trong tâm thức của các thế hệ sau này.

Đồng Bái

6.

Duy Tiếu

Đường Duy Tiếu được lây tên từ Làng Duy Tiếu. Làng Duy Tiếu từ khi mới hình thành là một làng lớn gồm làng Hưng Đồng, Làng Duy Hưng và nay là phố 6, phố 7. Vì vậy đặt tên đường Duy Tiếu là nguyện vọng của nhân dân của hai phố, phố 6 và phố 7 để muốn giữ mối đoàn kết gắn chặt của hai phố, đường Duy Tiếu được chạy qua hai phố.

Duy Tiếu

7.

Văn Thọ

Đường Văn Thọ được lấy tên của hai làng trước đây, sau này tháp thành một phố đó là làng Văn Xá và Làng Hưng Thọ, tuyến đường này nay chạy giữa hai làng nhưng chung một phố, đây là nguyện vọng của nhân dân của cả hai làng mà nay là một phố.

Văn Thọ

8.

Hưng Xá

Đường Hưng Xá củng vậy được lấy tên của hai làng trước đây, sau này tháp thành một phố đó là làng Văn Xá và Làng Hưng Thọ, tuyến đường này nay chạy qua hai làng, làng Hưng Xá và Làng Hưng Thọ nhưng chung một phố, được gọi là phố 4, đây là nguyện vọng của nhân dân của cả hai làng.

Hưng Xá

  1. Đề xuất hủy 46 đường, phố được đặt chưa đúng quy định, chưa gắn biển tên, chưa sử dụng ổn định như sau:

  2. Đường Lý Chính Thắng, từ Phố Dốc Ga đến cánh đồng (phường Phú Sơn).

  3. Đường Nguyễn Văn Vinh, từ đường Bà Triệu (phía Nam chợ Cầu Hạc) đến cánh đồng (phường Đông Thọ).

  4. Đường Bùi Viện từ phố Nhà Thờ đến Khu Dân cư mới (phường Trường Thi).

  5. Đường Xiển Bột từ đường Phạm Bành đến đường Phan Bội Châu (phường Ba Đình).

  6. Đường Vĩnh Đô từ đường Quang Trung đến KTT Cao đẳng Nông lâm (phường Quảng Thành).

  7. Đường Tân Hà, từ đường Hàm Nghi đến thôn Tân Hà (phường Đông Hương)

  8. Phố Nguyễn Đình Lựu, đường Đông Hương 5 theo QH (phường Đông Hương).

  9. 8. Phố Vũ Đức Ân, đường Đông Hương 4 theo QH (phường Đông Hương).

  10. 9. Phố Nguyễn Sinh Thiện, từ đường Hàm Nghi đến đường Hùng Vương (phường Đông Hương).

  11. Đường Lê Đình Kiên: thay tên đường 8 Tân Sơn.

  12. Đường Nguyễn Khánh Toàn: thay tên đường 6 Tân Sơn.

  13. Đường Núi Đọ: Từ Ngã ba xí nghiệp Xăng Dầu đến Hết địa giới phía Bắc thành phố.

  14. Đường Lê Thành: Từ Đại lộ Lê Lợi đến Đường Tống Duy Tân (song song đường Mai An Tiêm).

  15. Đường Kỳ Lân: Từ Đường Mật Sơn đến Đường Lạc Long Quân.

  16. Phố Bế Văn Đàn: Từ đường Đường Lý Nhân Tông đến Đường sắt.

  17. Phố Trịnh Huy Quang: Từ Đường Lý Nhân Tông đến Đường Dương Đình Nghệ.

  18. Đường Cẩm Bào: Từ Chợ Lâm Sản đến Đường Hàm Nghi.

  19. Đường Bào Nội

  20. Phố Cốc Hạ

  21. Phố Tôn Thất Thuyết

  22. Đường Bào Ngoại: Từ Đường Bùi Khắc Nhất đến Đường Nguyễn Duy Hiệu. Dài 311m, rộng 6,5m.

  23. Đường Võ Nguyên Lượng: Từ Công viên nước đến Đường Hùng Vương.

  24. Phố Nguyễn Thái Bình: Từ Đường Cẩm Bào đến Đường Hùng Vương.

  25. Đường Long Quang: Từ Nam Cầu Hàm Rồng đến Ngã 3 Đông Sơn - Bà Triệu.

  26. Phố Nguyễn Quán Nho: Từ Phố Trần Mai Ninh đến Phố Nguyễn Thiếp.

  27. Đường Đông Hương 1: Từ Đại lộ Lê Lợi đến Đường Hàm Nghi. Dài 300m, rộng 20m.

  28. Đường Đông Hương 2: Từ Đường Đông Hương 1 đến Đường Hùng Vương. Dài 600m, rộng 20,5m.

  29. Đường Đông Hương 3: Từ Đường Đông Hương 2 đến Đường Đinh Tiên Hoàng. Dài 200m.

  30. Đường Đông Hương 4: Từ Đường Đông Hương 1 đến Đường Hùng Vương. Dài 600m, rộng 20,5m.

  31. Đường Đông Hương 5: Từ Đường Đông Hương 2 đến Đường Đinh Tiên Hoàng. Dài 500m, rộng 10m.

  32. Đường Đông Hương 6: Từ Đường Lý Nam Đế đến Đường Hùng Vương.

  33. Đường Đông Hương 7: Từ Đường Đông Hương 2 đến Đường Đinh Tiên Hoàng.

  34. Đường Đông Hương 8: Từ Đường Lý Nam Đế đến Đường Đông Hương 9.

  35. Đường Đông Hương 9: Từ Đường Đông Hương 2 đến Đường Vũ Đức Ân.

  36. Đường Đông Hương 10: Từ Đường Đông Hương 1 đến Đường Hùng Vương. Dài 500m, rộng 20m.

  37. Đường Đông Hương 12: Từ Đường Lý Nam Đế đến Đường Đông Hương 9.

  38. Đường Trường Chinh

  39. Đường Doãn Nổ

  40. Đường Nguyễn Viết Xuân

  41. Đường Nguyễn Đôn Tiết

  42. Đường Nguyễn Công Hoan

  43. Đường Nguyễn Văn Huyên

  44. Phố chùa Quảng Hóa

  45. Đường Đinh Tiên Hoàng.

  46. Tào Mạt

  47. Tú Mỡ

Ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch Thanh Hóa thẩm định Đề án để có cơ sở triển khai các bước tiếp theo./.




Ý kiến của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng.

Địa phương

Xem thêm TP.Thanh Hóa

Thời tiết

Chia sẻ thông tin với bạn bè!
Tắt [X]